Hội chứng rung lắc ở trẻ điều trị bằng cách nào?

Quyên Trần , Chăm sóc trẻ , 10/06/2021

Tìm hiểu chung

Hội chứng rung lắc ở trẻ là bệnh gì?

Hội chứng rung lắc ở trẻ

Hội chứng rung lắc ở trẻ hay còn gọi là chấn thương đầu do ngược đãi, hội chứng rung động do các va chạm, chấn thương sọ não gây ra bởi sang chấn hay hội chứng rung Whiplash – là một chấn thương trầm trọng cho não bởi rung lắc mạnh trẻ sơ sinh hay những trẻ mới biết đi.

Hội chứng này làm phá hủy những tế bào não và cản trở não nhận đủ oxy. Hội chứng rung lắc là một hình thức lạm dụng trẻ em có thể dẫn tới các tổn thương não vĩnh viễn hoặc tử vong.

Hội chứng rung lắc ở trẻ có thể phòng ngừa được.

Mức độ phổ biến của hội chứng rung lắc ở trẻ

Hội chứng rung lắc thường gặp ở những trẻ dưới 2 tuổi, nhưng có thể ảnh hưởng bé ở độ tuổi 5 tuổi. Ở đa số những trường hợp hội chứng rung lắc xảy ra ở các trẻ được 6-8 tuần tuổi, đó là khi bé có xu hướng khóc nhiều nhất. Hãy thảo luận cùng với bác sĩ để biết thêm các thông tin.

Triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng rung lắc ở trẻ là gì?

Những triệu chứng phổ biến của hội chứng này ở trẻ là:

Khó chịu hoặc cáu gắt cực độ

Khó giữ tỉnh táo

Những vấn đề thở

Ăn kém

Ói mửa

Da tái hay da xanh nhạt

Co giật

Liệt

Hôn mê

Trẻ có thể sẽ không có dấu hiệu chấn thương thể chất trên cơ thể bên ngoài của bé. Đôi lúc, trẻ có khuôn mặt thâm tím. Những chấn thương có thể không được nhìn thấy ngay lập tức bao gồm chảy máu ở bên trong não và mắt, tổn thương tủy sống và gãy xương sườn, xương sọ, xương chân và những xương khác. Nhiều trẻ em bị hội chứng này có những biểu hiện và triệu chứng bị lạm dụng từ trước.

Trong các trường hợp nhẹ của hội chứng rung lắc ở bé, trẻ có thể biểu hiện bình thường sau khi vừa bị sang chấn mạnh, nhưng theo thời gian người đó có thể phát triển được những vấn đề về sức khỏe hoặc hành vi.

Bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Đưa bé đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nghi ngờ bé nhà mình bị thương do rung lắc dữ dội. Liên lạc cùng với bác sĩ hoặc đưa bé tới phòng cấp cứu gần nhất. Cấp cứu kịp thời có thể cứu mạng sống của bé hoặc ngăn ngừa được các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân nào gây ra hội chứng rung lắc ở trẻ?

Hội chứng rung lắc trẻ diễn ra nếu một người nào đó rung lắc trẻ sơ sinh hay những trẻ mới biết đi. Người lớn có thể lắc trẻ sơ sinh rất mạnh bởi thất vọng hay giận dữ, thường vì bé không ngừng khóc, điều đó có thể làm tổn thương đến bộ não của trẻ.

Những cơ cổ của trẻ còn yếu và thường gặp trở ngại trong việc hỗ trợ đầu. Khi bé bị lắc mạnh, đầu của bé sẽ di chuyển không kiểm soát được. Sự chuyển động dữ dội liên tục khiến cho não va đập bên trong hộp sọ, gây tình trạng bầm tím, sưng và chảy máu.

Nguy cơ mắc phải

Các yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc hội chứng rung lắc ở trẻ?

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ra hội chứng này ở trẻ như:

Đề ra những kỳ vọng không thưc tế vào trẻ

Cha mẹ quá trẻ

Căng thẳng

Bạo lực gia đình

Rượu hoặc lạm dụng thuốc

Hoàn cảnh gia đình không được ổn định

Trầm cảm

Có lịch sử bị ngược đãi từ thủa còn nhỏ

Chẩn đoán & điều trị

Các kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán hội chứng rung lắc ở trẻ?

Để tiến hành chẩn đoán, bác sĩ sẽ tìm kiếm 3 tình trạng thường chỉ ra hội chứng này ở trẻ. Đó là:

Bệnh lý não hoặc phù não

Xuất huyết dưới màng cứng hoặc chảy máu trong não

Xuất huyết võng mạc hoặc chảy máu một phần của mắt được gọi là võng mạc

Bác sĩ sẽ yêu cầu một loạt những xét nghiệm để kiểm tra những biểu hiện tổn thương não để xác nhận chẩn đoán. Các xét nghiệm này có thể bao gồm:

Chụp MRI: kết hợp một từ trường mạnh và sóng radio nhằm xây dựng lên hình ảnh chi tiết của não

Chụp CT: xây dựng lên hình ảnh cắt ngang chi tiết của não

Chụp X-quang xương: để tìm kiếm những xương bị gãy như cột sống, xương sườn và hộp sọ

Khám mắt để kiểm tra những chấn thương ở mắt và chảy máu trong mắt

Trước khi chẩn đoán hội chứng rung lắc ở trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu nhằm loại trừ những nguyên nhân tiềm ẩn khác. Một vài triệu chứng của hội chứng rung lắc ở trẻ tương tự có trong nhữn tình trạng khác. Chúng bao gồm là những rối loạn chảy máu và các rối loạn di truyền nhất định như bệnh xương dễ gãy. Những xét nghiệm máu sẽ xác định có hay không những tình trạng khác có thể gây ra những biểu hiện ở trẻ.

Các phương pháp nào dùng để điều trị hội chứng rung lắc ở trẻ?

Một số trẻ ngừng thở sau nêuus bị rung lắc mạnh. Nếu điều đó xảy ra, việc hô hấp nhân tạo có thể giữ trẻ thở trong khi bạn chờ xe cấp cứu đến.

Những bước thực hiện hô hấp nhân tạo:

Đặt trẻ nằm ở tư thế ngửa. Nếu bạn nghi ngờ con đang bị chấn thương cột sống, tốt nhất có hai người di chuyển đầu và cổ của nhẹ nhàng để hạn chế không để bị xoay.

Nếu bé dưới 1 tuổi, đặt hai ngón tay vào giữa xương ức. Nếu bé đã được hơn 1 tuổi, đặt một bàn tay vào giữa xương ức. Đặt tay kia trên trán của trẻ để giữ cho phần ngửa ra sau.

Tiến hành ép ngực. Nhấn xuống xương ức và đẩy nửa chừng đến ngực. Ép ngực 30 lần không ngừng trong khi đếm to thành tiếng. Ép ngực mạnh và nhanh.

Lấy lại hơi thở. Kiểm tra hơi thở của sau khi bị ép ngực. Nếu không có biểu hiện của hơi thở, che kín miệng và mũi của với miệng của bạn. Hãy đảm bảo rằng đường thở thông thoáng và thở hai hơi. Mỗi hơi thở nên kéo dài trong khoảng một giây để cho ngực nâng lên.

Tiếp tục CPR. Tiếp tục chu kỳ 30 lần ép và hai hơi thở giải cứu cho tới lúc có cấp cứu hỗ trợ. Hãy liên tục kiểm tra hơi thở cho trẻ.

Không có thuốc để chữa trị hội chứng rung lắc ở bé. Trong trường hợp nặng, phẫu thuật có thể được chỉ định để điều trị chảy máu trong não. Điều đó có thể liên quan tới việc đặt shunt hoặc một ống mỏng nhằm giảm bớt áp lực hay dẫn lưu lượng máu dư thừa và chất lỏng. Phẫu thuật mắt cũng có thể cần nhằm loại bỏ máu trước khi nó tác động tới thị lực vĩnh viễn.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Các thói quen sinh hoạt nào giúp bạn quản lý hội chứng rung lắc ở trẻ?

Lối sống và những cách khắc phục tại nhà sau có thể hỗ trợ cho bạn ngăn ngừa hội chứng rung lắc ở trẻ:

Những lớp giáo dục phụ huynh trẻ có thể hỗ trợ cho các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của tình trạng rung lắc bạo lực và có thể cho lời khuyên giúp dỗ các bé quấy khóc và quản lý căng thẳng.

Điều cần thiết là bạn phải luôn đối xử với một cách nhẹ nhàng.

Nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề kiểm xoát cảm xúc hay sự căng thẳng khi làm cha mẹ, hãy tìm đến những sự giúp đỡ. Bác sĩ có thể giới thiệu bạn tới một nhà tư vấn hoặc dịch vụ sức khỏe tâm thần khác.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Tin cùng chuyên mục

Nổi bật trang chủ

Tin mới nhất

Xem thêm